Mẫu giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư (BDLS-04:)

 Trước khi trở thành luật sư thì phải tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư- đây cũng chính là một trong những điều kiện để được công nhận trở thành luật sư. Vậy mẫu giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư  bao gồm những nội dung gì?

    Mục lục bài viết

    Ẩn
    • 1. Mẫu giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư là gì?
    • 2. Mẫu giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư:
    • 3. Hướng dẫn sử dụng mẫu giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư
    • 4. Quy định của pháp luật về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư.

    1. Mẫu giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư là gì?

    Mẫu giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư là mẫu giấy chứng nhận sau khi đã tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành chương trfnh của khóa bồi dưỡng. Mẫu giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư nêu rõ thông tin về cơ quan, tổ chức thực hiện bồi dưỡng, địa chỉ trụ sở…
    Mẫu giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư được dùng để ghi nhận về việc chứng nhận người đó đã tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư.  Mẫu giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ có giá trị hiệu lực trên phạm vi toàn quốc, trong năm tham gia bồi dưỡng, do người đứng đầu của cơ quan, tổ chức thực hiện bồi dưỡng ký và xác nhận.

    2. Mẫu giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ————————————

    Tên cơ quan, tổ chức thực hiện (1)

    ——-

    – Cách quy đổi về thời gian tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ của luật sư, đó là các trường hợp:

    + Thứ nhất, trong trường hợp viết bài nghiên cứu pháp luật được đăng trên các tạp chí chuyên ngành luật trong nước hoặc nước ngoài; viết sách, giáo trình được xuất bản về đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư hoặc kỹ năng hành nghề luật sư;

    + Thứ hai, trường hợp tham gia giảng dạy về pháp luật, kỹ năng hành nghề luật sư, đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư tại các cơ sở đào tạo cử nhân luật, cơ sở đào tạo nghề luật sư; tham gia giảng dạy các khóa bồi dưỡng hoặc trao đổi kinh nghiệm hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật 

    + Thứ ba, trường hợp đã tham gia và hoàn thành chương trình đào tạo chức danh tư pháp.

    Thứ tư, tham gia các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm từ 01 ngày trở lên về các nội dung theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này do Sở Tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp tổ chức.

    + Thứ năm, tham gia và hoàn thành khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về luật sư và hành nghề luật sư ở nước ngoài;

    – Tuy nhiên trên thực tế, trong một số trường hợp được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư, đó là những trường hợp: (1) Luật sư đang làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, (2) c) Luật sư vì lý do bệnh tật có đơn đề nghị và được Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư xác nhận, (3)  Nữ luật sư có con dưới 12 tháng tuổi được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng trong năm, (4) Luật sư phải điều trị dài ngày tại cơ sở khám chữa bệnh và thuộc danh mục bệnh chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế từ 03 tháng trở lên có Giấy chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền, (5)  Luật sư từ đủ 70 tuổi trở lên và có trên 20 năm hành nghề luật sư;

    – Nếu trong trường hợp Luật sư thuộc một trong các trường hợp quy định được miễn nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thì phải  có trách nhiệm nộp giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được miễn thực hiện nghĩa vụ bồi dưỡng cho Đoàn luật sư mà mình là thành viên. Sau khi nhận đầy đủ giấy tờ thì Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét, quyết định việc miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng cho luật sư trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ chứng minh của luật sư thuộc trường hợp miễn thực hiện nghĩa vụ bồi dưỡng.

    Đối với những trường hợp đã tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ  thì sẽ được cấp những giấy tờ để chứng minh về việc đã thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đó là: (1)  Giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng theo mẫu BDLS-04 do tổ chức quy định, (2) Văn bản xác nhận hoặc giấy tờ chứng nhận đã tham gia các hoạt động đã được quy định, (3) Tạp chí, sách, giáo trình đã được xuất bản theo quy định.

    – Cơ sở pháp lý: Thông tư 02/2019/TT-BTP quy định nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

    #buttons=(Ok, Go it!) #days=(20)

    Ok, Go it!